Chính trị - Xã hộiThế giớiPháp luậtKinh tếSống khỏeGiáo dụcThể thaoVăn hóa - Giải tríNhịp sống trẻNhịp sống sốBạn đọcDu lịchCần biếtCơ hội mua sắmDanh bạ trường họcTUOITRENEWSTUỔI TRẺ CUỐI TUẦNTUỔI TRẺ CƯỜITUỔI TRẺ TVTỦ SÁCH

Trường ĐH Nha Trang: Tuyển sinh 4 phương thức, 3 thang điểm

29/07/2020

Trường ĐH Nha Trang tuyển sinh trên cả nước, thí sinh có đủ các điều kiện được tham gia tuyển sinh ĐH theo quy định tại quy chế tuyển sinh hiện hành.

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh bậc ĐH của trường là 3.500 sinh viên.

Trường ĐH Nha Trang: Tuyển sinh 4 phương thức, 3 thang điểm

Trường ĐH Nha Trang có ưu tiên về ký túc xá; chính sách học bổng cho thủ khoa đầu vào và sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (Nguồn: Internet)

Nhà trường tuyển sinh theo 4 phương thức. Thí sinh có thể sử dụng 1 hoặc đồng thời các phương thức xét tuyển. TS Tô Văn Phương, trưởng phòng đào tạo nhà trường, cho biết: “Trong số 4 phương thức tuyển sinh năm nay, nhà trường áp dụng quy định không tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng khi xét tuyển đối với hai phương thức xét tuyển dựa vào điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2020 và xét tuyển dựa vào điểm thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM năm 2020”.

Điểm chuẩn trúng tuyển đối với phương thức dùng điểm thi THPT năm 2020: Đối với một ngành, chênh lệch điểm chuẩn trúng tuyển giữa các tổ hợp bằng 0. Mỗi ngành chỉ có một điểm chuẩn trúng tuyển được áp dụng cho tất cả tổ hợp môn xét tuyển của ngành đó. Thí sinh lựa chọn và chỉ đăng ký một tổ hợp môn có kết quả thi tốt nhất.

Nhà trường quy định 2 đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:

+ Đối tượng 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD-ĐT. Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh ĐH hiện hành của Bộ GD-ĐT vào tất cả các ngành.

+ Đối tượng 2: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định riêng của trường ở tất cả các ngành đối với các thí sinh sau:
-    Học sinh của 82 trường THPT chuyên, năng khiếu các trường đại học, tỉnh/thành trên toàn quốc.
-    Học sinh của 50 trường THPT thuộc nhóm 100 trường có điểm, trung bình kết quả THPT quốc gia cao nhất cả nước trong 3 năm 2017, 2018, 2019.

Điều kiện đăng ký: Tốt nghiệp THPT; đạt danh hiệu học sinh giỏi trong năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12; hoặc là thành viên đội tuyển của trường hoặc tỉnh/thành tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, hoặc đạt giải nhất, nhì cuộc thi Sáng tạo Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh; có hạnh kiểm tốt trong năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

Nhà trường có các chính sách ưu tiên riêng

+ Ưu tiên về ký túc xá: Miễn phí 100% ký túc xá cho thí sinh vào học 5 ngành đào tạo: Công nghệ Chế biến Thủy sản, Nuôi trồng Thủy sản, Khai thác Thủy sản, Quản lý Thủy sản, Khoa học Hàng hải. Đầu mỗi học kỳ, nhà trường xem xét miễn giảm khi sinh viên đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định.

+ Chính sách học bổng: Học bổng cho thủ khoa đầu vào và học bổng cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

Học phí chương trình đại trà khoảng 4 - 5 triệu đồng/học kỳ, tùy theo số tín chỉ đăng ký học.

Học phí chương trình chất lượng cao: Các chương trình song ngữ Anh - Việt và định hướng nghề nghiệp (POHE) - gọi tắt là các chương trình tiên tiến chất lượng cao có học phí gấp đôi chương trình đại trà, khoảng 10 triệu đồng/học kỳ.

Tuyển sinh chương trình đào tạo chuyển tiếp 2+2

Trường ĐH Nha Trang phối hợp với Trường ĐH Kiên Giang tổ chức tuyển sinh và đào tạo các chương trình chuyển tiếp theo 2 giai đoạn (giai đoạn 1 học tại Trường ĐH Kiên Giang, giai đoạn 2 học tại Trường ĐH Nha Trang) cụ thể như sau:

a. Ngành đào tạo

b. Phương thức xét tuyển
- Xét tuyển bằng điểm học bạ cả năm lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển.
- Xét tuyển bằng điểm thi THPT năm 2020 theo tổ hợp xét tuyển.

 

THANG ĐIỂM

PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN

TỈ LỆ PHÂN BỔ

Xét tuyển dựa vào điểm thi THPT năm 2020

Thang điểm 30

Tối đa 40% tổng chỉ tiêu để xét tuyển tất cả các ngành

Xét tuyển dựa vào điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2020

Thang điểm 10

Tối thiểu 30% tổng chỉ tiêu để xét tuyển tất cả các ngành. Không tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng khi xét tuyển

Xét tuyển dựa vào điểm thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM năm 2020

Thang điểm 1200

Tối đa 25% tổng chỉ tiêu để xét tuyển tất cả các ngành. Không tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng khi xét tuyển

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo hình thức riêng của trường và theo quy chế của Bộ GD-ĐT

Thang điểm 10

Tối đa 5% tổng chỉ tiêu để xét tuyển tất cả các ngành đào tạo

 

TT

NGÀNH TUYỂN SINH

CHỈ TIÊU

TỔ HỢP XÉT TUYỂN

1

Quản lý Thủy sản 

50

A00, A01, C01, D07 

2

CNKT Điện, Điện tử 

50

A00, A01, C01, D07 

3

Khoa học Hàng hải 

50

A00, A01, C01, D07 

4

Kỹ thuật Tàu thủy

50

A00, A01, C01, D07 

5

Kỹ thuật Nhiệt

50

A00, A01, C01, D07 

6

Kỹ thuật Ô tô

50

A00, A01, C01, D07

 

TỔ HỢP XÉT TUYỂN

TT

TỔ HỢP XÉT TUYỂN

A00: Toán, Vật lý, Hóa học 

7

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh 

8

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

B00, Toán, Hóa học, Sinh học

9

D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh 

C01 Toán, Ngữ văn, Vật lý 

10

D96: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Anh 

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh 

11

D97: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Pháp

D03; Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp

 

 

 

TRƯỜNG ĐH NHA TRANG – MÃ TRƯỜNG: TSN                     http://tuyensinh.ntu.edu.vn

MÃ NGÀNH

TÊN NGÀNH

CHỈ TIÊU

TỔ HỢP XÉT TUYỂN DỰA TRÊN KẾT QUẢ THI THPT

CÓ ĐIỂM SÀN TIẾNG ANH

7340101A 

Quản trị Kinh doanh (chương trình song ngữ Anh - Việt) 

30

A01; D01, D07; D96 

X

7340301PHE 

Kế toán (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh - Việt) 

30

A01; DO1; D07; D96 

X

7480201PHE 

Công nghệ Thông tin (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh - Việt) 

30

A01; DO1; D07; 096 

X

7810201PHE 

Quản trị Khách sạn (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh - Việt) 

60

A01, D01; D07; D96

X

7810103P

Quản trị Dịch vụ Du lịch và lữ hành (chương trình song ngữ Pháp - Việt)

30

D03; 097 

 

7340101

 Quản trị Kinh doanh

180

A01; D01; D07; D96 

X

7340115

Marketing 

110

A01; D01, D07; D96 

 

7340121

Kinh doanh Thương mại 

110

A01; D01, D07; D96 

 

7340201

Tài chính - Ngân hàng 

110

A01; D01, D07; D96 

 

7340301

Kế toán (2 chuyên ngành: Kế toán; Kiểm toán) 

160

A01; D01; D07; D96 

 

7380101

Luật (2 chuyên ngành: Luật, Kinh tế Luật)

70

A01; D01; D07; 096 

X

7420201

Công nghệ Sinh học

60

A00; A01; B00; D07 

 

7480201

Công nghệ Thông tin (2 chuyên ngành: Công nghệ Thông tin Truyền thông và Mạng máy tính) 

220

A01; D01; D07; D96 

 

7340405

Hệ thống Thông tin Quản lý

50

A01; D01, D07; D96

 

7510202 

Công nghệ Chế tạo máy 

60

A00; A01; C01; D07 

 

7510301

Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử 

140

A00; A01; C01; D07 

 

7520103 

Kỹ thuật Cơ khí 

80

A00; A01; C01; D07 

 

7520114

Kỹ thuật Cơ - Điện tử

80

A00; A01; C01; D07

 

7520115

Kỹ thuật Nhiệt (3 chuyên ngành: Kỹ thuật Nhiệt lạnh, Máy lạnh, Điều hòa không khí và Thông gió Máy lạnh và Thiết bị Nhiệt Thực phẩm) 

80

A00; A01; C01; D07

 

7520116

Kỹ thuật Cơ khí Động lực 

50

ADO; A01; C01; D07 

 

7520122

Kỹ thuật Tàu thủy 

80

A00; A01; C01; D07 

 

7520130

Kỹ thuật Ô tô 

180

A00; A01; C01; D07 

 

7520301

Công nghệ Kỹ thuật Hóa học 

50

A00; A01; B00; D07 

 

7520320

Kỹ thuật Môi trường

50

A00; A01; B00; D07

 

7540101

Công nghệ Thực phẩm (2 chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm; Đảm bảo Chất lượng và An toàn thực phẩm)

180

A00; A01; BOO; D07

 

7540105

Công nghệ Chế biến Thủy sản (2 chuyên ngành: Công nghệ Chế biến Thủy sản Công nghệ Sau Thu hoạch) 

60

A00; A01; B00; D07

 

7580201

Kỹ thuật Xây dựng (2 chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng; Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông) 

180

A00; A01; C01; D07

 

7620301

Nuôi trồng Thủy sản (3 chuyên ngành: Công nghệ Nuôi trồng Thủy sản; Quản lý Sức khỏe động vật thủy sản, Quản lý Nuôi trồng Thủy sản) 

160

A01; B00; D01; 096

 

7620304

Khai thác Thủy sản 

50

A00; A01; B00; D07 

 

7620305

Quản lý Thủy sản 

50

A00; A01; B00; D07

 

7220201

Ngôn ngữ Anh (4 chuyên ngành: Biên - phiên dịch, Tiếng Anh du lịch; Giảng dạy Tiếng Anh; Song ngữ Anh - Trung) 

200

A01; D01, D14; D15

X

7310101

Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế Thủy sản) 

50

A01; D01; D07, D96 

 

7310105

Kinh tế Phát triển 

70

Å01; D01; D07; D96 

 

7810103

Quản trị Dịch vụ Du lịch và lữ hành 

150

A01; D01; D07; D96 

X

7810201

Quản trị Khách sạn 

200

A01; D01; D07; 096 

X

7840106

Khoa học Hàng hải

50

A00; A01; C01; D07

 

Theo CNTS của báo Tuổi Trẻ