Chính trị - Xã hộiThế giớiPháp luậtKinh tếSống khỏeGiáo dụcThể thaoVăn hóa - Giải tríNhịp sống trẻNhịp sống sốBạn đọcDu lịchCần biếtCơ hội mua sắmDanh bạ trường họcTUOITRENEWSTUỔI TRẺ CUỐI TUẦNTUỔI TRẺ CƯỜITUỔI TRẺ TVTỦ SÁCH

Trường ĐH Nha Trang: Tuyển thẳng thí sinh "môi trường xanh"

14/06/2021

Năm 2021, lần đầu tiên Trường ĐH Nha Trang xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tham gia cuộc thi "môi trường xanh”.

Trường ĐH Nha Trang

(Nguồn: Internet)

Chiều 13-1, Trường ĐH Nha Trang đã công bố thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2021.

Theo TS Tô Văn Phương - Trưởng Phòng Đào tạo nhà trường, năm nay quy mô tuyển sinh của trường vẫn là 3.500 chỉ tiêu, trong đó nhóm ngành thủy sản 400 - 500 chỉ tiêu; nhóm ngành kinh tế biển khác 600 - 700 chỉ tiêu và nhóm ngành xã hội có nhu cầu 2.300 – 2.500 chỉ tiêu.

Nhà trường có 4 phương thức tuyển sinh. Riêng đối với phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021, trường xét 11 tổ hợp được bố trí cho từng ngành (tối đa 4 tổ hợp xét tuyển cho 1 ngành): A00 (toán - lý - hóa), A01 (toán - lý - tiếng Anh), B00 (toán - hóa - sinh), C01 (toán - văn - lý), D01 (toán - văn - tiếng Anh), D03 (toán - văn - tiếng Pháp), D07 (toán - hóa - tiếng Anh), D14 (văn - sử - tiếng Anh), D15 (văn - địa - tiếng Anh), D96 (toán - KHXH - tiếng Anh), D97 (toán - KHXH - tiếng Pháp).

Năm 2021, nhà trường có 4 chương trình song ngữ, POHE (tiên tiến - chất lượng cao). Trường quy định điểm sàn tiếng Anh cho các chương trình tiên tiến - chất lượng cao và áp điểm sàn tiếng Anh khi xét tuyển đối với một số ngành “hot”.

Phương thức 1: Sử dụng điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2021: Sử dụng tối thiểu 40% tổng chỉ tiêu để xét tuyển tất cả các ngành đào tạo theo phương thức này. Không tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng khi xét tuyển.

Phương thức 2: Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021: Tối đa 30% tổng chỉ tiêu để xét tuyển tất cả các ngành theo phương thức này. Trường bổ sung điều kiện nhận hộ sơ xét tuyển khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT.

Phương thức 3: Sử dụng điểm kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM năm 2021: Tối đa 25% tổng chỉ tiêu để xét tuyển tất cả các ngành đào tạo. Không tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng khi xét tuyển.

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, tối đa 5% tổng chỉ tiêu để xét tuyển tất cả các ngành đào tạo; xét tuyển thẳng theo Quy chế Tuyển sinh hiện hành của Bộ GD-ĐT; xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo phương thức riêng của trường. Nhà trường không sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển.

Trường tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng vào tất cả các ngành đối với các thí sinh: Học sinh của 82 trường THPT chuyên, năng khiếu các trường đại học, tỉnh/thành; học sinh của 50 trường THPT thuộc nhóm 100 trường có điểm trung bình kết quả THPT quốc gia cao nhất cả nước trong 3 năm 2018, 2019, 2020.

Điều kiện đăng ký: Tốt nghiệp THPT, đạt danh hiệu học sinh giỏi trong năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12; hoặc là thành viên đội tuyển của trường hoặc tỉnh/thành tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia; hoặc đoạt giải nhất, nhì cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp tỉnh. Có hạnh kiểm tốt trong năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

Trường xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tham gia cuộc thi “môi trường xanh” đối với ngành công nghệ sinh học và ngành kỹ thuật môi trường.

Cụ thể: Xét tuyển thẳng đối với thí sinh có 1 trong các tiêu chuẩn: đoạt giải nhất, nhì hoặc ba của cuộc thi, có giấy chứng nhận tham gia cuộc thi; tốt nghiệp THPT từ loại giỏi trở lên, có giấy chứng nhận tham gia cuộc thi.

Ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh đạt 1 trong các tiêu chuẩn: Vượt qua vòng loại đầu tiên của cuộc thi ưu tiên cộng thêm 1 điểm; vào tới vòng bán kết ưu tiên cộng thêm 2 điểm; vào vòng chung kết ưu tiên cộng thêm 3 điểm.

Đối với thí sinh đạt các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, trường tuyển thẳng đối với thí sinh đạt đồng thời các tiêu chuẩn: có chứng chỉ IELTS quốc tế từ 5.5 điểm hoặc TOEIC quốc tế 550 điểm hoặc TOEFL (iBT) 65 điểm trở lên (còn hiệu lực); tốt nghiệp THPT từ loại khá trở lên.

TT

MÃ NGÀNH

TÊN NGÀNH

ĐIỂM SÀN TIẾNG ANH

I. CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN - CHẤT LƯỢNG CAO

1

7340101A

Quản trị kinh doanh (chương trình song ngữ Anh - Việt)

x

2

7810201PHE

Quản trị khách sạn (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh - Việt)

x

3

7340301PHE

Kế toán (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh - Việt)

x

4

7480201PHE

Công nghệ thông tin (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh - Việt)

x

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI TRÀ

5

7620304

Khai thác thủy sản

 

6

7620305

Quản lý thủy sản

 

7

7620301

Nuôi trồng thủy sản (3 chuyên ngành: Công nghệ nuôi trồng thủy sản; Quản lý sức khỏe động vật thủy sản; Quản lý nuôi trồng thủy sản)

 

8

7420201

Công nghệ sinh học

 

9

7520320

Kỹ thuật môi trường

 

10

7520103

Kỹ thuật cơ khí

 

11

7510202

Công nghệ chế tạo máy

 

12

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

 

13

7520115

Kỹ thuật nhiệt (3 chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh; Máy lạnh, điều hòa không khí và thông gió; Máy lạnh và thiết bị nhiệt thực phẩm)

 

14

7520130

Kỹ thuật ô tô

 

15

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

 

16

7520122

Kỹ thuật tàu thủy

 

17

7840106

Khoa học hàng hải

 

18

7540101

Công nghệ thực phẩm (2 chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm; Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm)

 

19

7540105

Công nghệ chế biến thủy sản (2 chuyên ngành: Công nghệ chế biến thủy sản; Công nghệ sau thu hoạch)

 

20

7520301

Kỹ thuật hóa học

 

21

7510301

Kỹ thuật điện (chuyên ngành CNKT điện, điện tử)

 

22

7580201

Kỹ thuật xây dựng (2 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)

 

23

7480201

Công nghệ thông tin (2 chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Truyền thông và mạng máy tính)

x

24

7340405

Hệ thống thông tin quản lý

 

25

7810201

Quản trị khách sạn

x

26

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

x

27

7810103P

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chương trình song ngữ Pháp - Việt)

 

28

7340101

Quản trị kinh doanh

x

29

7340115

Marketing

x

30

7340121

Kinh doanh thương mại

x

31

7310101

Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế thủy sản)

 

32

7310105

Kinh tế phát triển

 

33

7340301

Kế toán (2 chuyên ngành: Kế toán; Kiểm toán)

x

34

7340201

Tài chính - ngân hàng

x

35

7380101

Luật (2 chuyên ngành: Luật; Luật kinh tế)

x

36

7220201

Ngôn ngữ Anh (4 chuyên ngành: Biên - phiên dịch; Tiếng Anh du lịch; Giảng dạy tiếng Anh; Song ngữ Anh - Trung)

x

Tổng số 33 ngành (49 chuyên ngành/chương trình đào tạo)

14

Theo CNTS của báo Tuổi Trẻ

...