Chính trị - Xã hộiThế giớiPháp luậtKinh tếSống khỏeGiáo dụcThể thaoVăn hóa - Giải tríNhịp sống trẻNhịp sống sốBạn đọcDu lịchCần biếtCơ hội mua sắmDanh bạ trường họcTUOITRENEWSTUỔI TRẺ CUỐI TUẦNTUỔI TRẺ CƯỜITUỔI TRẺ TVTỦ SÁCH

Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM: Tuyển sinh theo 4 phương thức tại cả hai cơ sở đào tạo

10/06/2021

Năm 2021, Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM tuyển sinh cả nước, thí sinh đã tốt nghiệp THPT với dự kiến tuyển hơn 8.000 sinh viên.

Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM

(Nguồn: Internet)

Nhà trường sử dụng 4 phương thức xét tuyển vào các ngành, chuyên ngành đào tạo của trường cho cả hai cơ sở đào tạo (cơ sở chính ở TP.HCM và phân hiệu tại tỉnh Quảng Ngãi). Nhà trường xét tuyển theo 12 tổ hợp môn.

Phương thức xét tuyển

Tại cơ sở TP.HCM (số 12 Nguyễn Văn Bảo, P.4, Q. Gò Vấp): Sử dụng 4 phương thức xét tuyển:

1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng (dự kiến 10% chỉ tiêu): Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD-ĐT; Ưu tiên xét tuyển thẳng đối với học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, học sinh đạt giải kỳ thi Olympic (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển); học sinh trường chuyên, lớp chuyên; học sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên hoặc các chứng chỉ quốc tế khác tương đương trong thời gian còn hiệu lực tính đến ngày 31-7-2021.

2. Sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12 (các môn có trong tổ hợp xét tuyển của ngành xét tuyển tương ứng), ngưỡng nhận hồ sơ là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu bằng 20 điểm (dự kiến 30% chỉ tiêu).

3. Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (dự kiến 50% chỉ tiêu).

4. Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2021 (dự kiến 10% chỉ tiêu).

Tại Phân hiệu Quảng Ngãi (938 Quang Trung, TP. Quảng Ngãi): Sử dụng 4 phương thức xét tuyển như cơ sở TP.HCM, tuy nhiên phương thức sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12, ngưỡng nhận hồ sơ là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu bằng 18 điểm.

“TP.HCM đã công bố chương trình chuyển đổi số, phát triển doanh nghiệp công nghệ thông tin thúc đẩy xây dựng đô thị thông minh. Để đón đầu xu thế này và đáp ứng nhu cầu nhân lực mới của thành phố, dự kiến từ năm 2021, nhà trường sẽ mở thêm nhiều ngành mới như: robot và hệ thống điều khiển thông minh, quản lý đô thị thông minh và bền vững, kỹ thuật hóa phân tích, quản trị nguồn nhân lực, logistics và quản lý chuỗi cung ứng, kinh tế tài nguyên thiên nhiên...”.

TS PHAN HỒNG HẢI (Hiệu trưởng Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM)

TÊN NGÀNH/ NHÓM NGÀNH

MÃ NGÀNH

TỔ HỢP XÉT TUYỂN

ĐẠI TRÀ

HỆ CLC

Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử gồm 2 chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử, Năng lượng tái tạo

7510301

7510301C

A00, A01, C01, D90

Nhóm ngành tự động hóa gồm 2 ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Robot và Hệ thống Điều khiển Thông minh

7510303

7510303C

A00, A01, C01, D90

Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông 

7510302

7510302C

A00, A01, C01, D90

Công nghệ Kỹ thuật Máy tính 

7480108

7480108C

A00, A01, C01, D90

IOT và Trí tuệ Nhân tạo ứng dụng 

7510304

 

A00, A01, C01, D90

Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí 

7510201

7510201C

A00, A01, C01, D90

Công nghệ Kỹ thuật Cơ - Điện tử 

7510203

7510203C

A00, A01, C01, D90

Công nghệ Chế tạo Máy 

7510202

7510202C

A00, A01, C01, D90

Công nghệ Kỹ thuật Ôtô 

7510205

 

A00, A01, C01, D90

Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt 

7510206

 

A00, A01, C01, D90

Kỹ thuật Xây dựng 

7580201

 

A00, A01, C01, D90

Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông 

7580205

 

A00, A01, C01, D90

Công nghệ Dệt, May 

7540204

 

A00, C01, D01, D90

Thiết kế Thời trang 

7210404

 

A00, C01, D01, D90

Nhóm ngành Công nghệ Thông tin gồm 5 ngành và 1 chuyên ngành: Công nghệ Thông tin; Kỹ thuật Phần mềm, Khoa học Máy tính, Hệ thống Thông tin; Khoa học Dữ liệu và chuyên ngành Quản lý Đô thị Thông minh và bền vững

7480201

 

A00, C01, D01, D90

Nhóm ngành Công nghệ Thông tin Chất lượng cao gồm 4 ngành: Công nghệ Thông tin Kỹ thuật Phần mềm; Khoa học Máy tính; Hệ thống Thông tin

 

7480201C

A00, C01, D01, D90

Công nghệ Kỹ thuật Hóa học 

7510401 

7510401C

A00, B00, D07, D90 

Kỹ thuật Hóa phân tích

7510403

 

A00, B00, D07, D90 

Công nghệ Thực phẩm

7540101

7540101C

A00, B00, D07, D90 

Dinh dưỡng và Khoa học Thực phẩm

7720497

 

A00, B00, D07, D90 

Đảm bảo Chất lượng và An toàn Thực phẩm

7540106

 

A00, B00, D07, D90 

Công nghệ Sinh học

7420201

7420201C

A00, B00, D07, D90

Nhóm ngành Quản lý Đất đai và Kinh tế Tài nguyên gồm 2 ngành: Quản lý Đất đai; Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên

7850103

 

A01, C01, D01, D96

Nhóm ngành Quản lý Tài nguyên Môi trường gồm 2 ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

7850101

 

B00, C02, D90, D96

Kế toán

7340301

7340301C

A00, A01, D01, D90 

Kiểm toán

7340302

7340302C

A00, A01, D01, D90

Tài chính Ngân hàng gồm 2 chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng; Tài chính Doanh nghiệp

7340201

7340201C

A00, A01, D01, D90 

Ngôn ngữ Anh

7220201

 

D01, D14, D15, D96 

Luật Kinh tế

7380107

7380107C

A00, C00, D01, D96 

Luật Quốc tế

7380108

7380108C

A00, C00, D01, D96

Quản trị Kinh doanh gồm 3 chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh; Quản trị Nguồn Nhân lực, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7340101

7340101C

A01, C01, D01, D96

Marketing

7340115

7340115C

A01, C01, D01, D96 

Kinh doanh Quốc tế

7340120

7340120C

A01, C01, D01, D96

Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành gồm 3 chuyên ngành: - Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành - Quản trị Khách sạn - Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống

7810103

 

A01, C01, D01, D96

Thương mại Điện tử

7340122

 

A01, C01, D01, D90

Chương trình liên kết quốc tế 2+2 với ASU

Quản trị Kinh doanh

 

7340101K

A01, C01, D01, D96 

Kế toán

 

7340301K

A00, A01, D01, D90

Tài chính Ngân hàng

 

7340201K

A00, A01, D01, D90 

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

 

7850101K

B00, C02, D90, D96 

Ngôn ngữ Anh

 

7220201K

D01, D14, D15, D96 

Khoa học Máy tính

 

7480101K

A00, C01, D01, D90 

Marketing

 

7340115K

A01, C01, D01, D96 

Kinh doanh Quốc tế

 

7340120K

A01, C01, D01, D96

Tổ hợp xét tuyển
- Khối A00: toán, vật lý, hóa học
- Khối A01: toán, tiếng Anh, vật lý
- Khối B00: toán, hóa học, sinh học
- Khối D01: toán, ngữ văn, tiếng Anh
- Khối D07: toán, tiếng Anh, hóa học
- Khối C00: ngữ văn, lịch sử, địa lý
- Khối C01: toán, ngữ văn, vật lý
- Khối C02: toán, ngữ văn, hóa học
- Khối D14: ngữ văn, tiếng Anh, lịch sử
- Khối D15: ngữ văn, tiếng Anh, địa lý
- Khối D90: toán, tiếng Anh, khoa học tự nhiên
- Khối D96: toán, tiếng Anh, khoa học xã hội

Theo CNTS của báo Tuổi Trẻ

...