Chính trị - Xã hộiThế giớiPháp luậtKinh tếSống khỏeGiáo dụcThể thaoVăn hóa - Giải tríNhịp sống trẻNhịp sống sốBạn đọcDu lịchCần biếtCơ hội mua sắmDanh bạ trường họcTUOITRENEWSTUỔI TRẺ CUỐI TUẦNTUỔI TRẺ CƯỜITUỔI TRẺ TVTỦ SÁCH

Trường ĐH Hàng hải Việt Nam: Xét tuyển theo 3 phương thức độc lập

30/07/2020

Năm 2020, Trường ĐH Hàng hải Việt Nam tuyển sinh trong cả nước những thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Trường ĐH Hàng hải Việt Nam: Xét tuyển theo 3 phương thức độc lập

ĐH Hàng hải Việt Nam là trường ĐH trọng điểm quốc gia trực thuộc Bộ GTVT, chuyên đào tạo đa ngành, đa bậc học từ cao đẳng đến tiến sĩ các ngành kinh tế – xã hội của Việt Nam hiện nay (Nguồn: Internet)

Năm 2020, Trường ĐH Hàng hải Việt Nam tuyển sinh trong cả nước những thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Tổng chỉ tiêu trình độ ĐH chính quy của trường là 3.200 sinh viên, với 46 chuyên ngành đào tạo theo 3 phương thức xét tuyển độc lập:

-    Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020. Áp dụng cho toàn bộ các chuyên ngành.

-    Phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp áp dụng cho toàn bộ các chuyên ngành đối với những thí sinh có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2020 trong tổ hợp môn xét tuyển đạt ngưỡng chất lượng đầu vào theo quy định của nhà trường và đáp ứng một trong các hình thức sau:

Hình thức 1: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 hoặc TOEFL 499 ITP hoặc TOEFL 45 iBT hoặc TOEIC (L&R) 595 trở lên trong thời hạn (tính đến ngày 30-8-2020).

Hình thức 2: Đạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học và Ngoại ngữ trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trở lên.

Hình thức 3: Học 3 năm THPT tại các lớp chuyên: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học thuộc các trường chuyên cấp tỉnh/thành phố. Có học lực Khá trở lên và hạnh kiểm Tốt các năm lớp 10, 11, 12

- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện THPT (xét học bạ) với 30% chỉ tiêu. Áp dụng 27 chuyên ngành thuộc nhóm Kỹ thuật & Công nghệ; 2 chuyên ngành thuộc nhóm Chất lượng cao (chuyên ngành Công nghệ Thông tin Chất lượng cao và Điện Tự động Công nghiệp Chất lượng cao), và 2 chuyên ngành thuộc nhóm Chọn chuyên ngành Điều khiển Tàu biển và Khai thác Máy tàu biển.

Trong năm 2020, nhà trường tuyển sinh cho 16 chuyên ngành đào tạo bậc đại học chính quy.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Năm 2020, Trường ĐH Hàng hải Việt Nam quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho từng chuyên ngành áp dụng đối với các phương thức xét tuyển cụ thể như sau:

Lưu ý: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là tổng điểm ba môn trong tổ hợp môn xét tuyển, không nhân hệ số, cộng với điểm ưu tiên (nếu có).

Điều kiện đăng ký và hồ sơ xét tuyển

Đối với phương thức 1: Xét tuyển dựa trên điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 do Bộ GD-ĐT tổ chức. Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển: Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương năm 2020. Tổng điểm các môn thi trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển của trường. Đối với chuyên ngành Kiến trúc và nội thất, thí sinh phải có kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật do các trường ĐH tổ chức thi trong các năm 2018, 2019, 2020. Thí sinh đăng ký nguyện vọng và nộp lệ phí xét tuyển tại trường THPT hoặc các điểm tiếp nhận đăng ký do các sở GD-ĐT quy định.

Đối với phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp. Áp dụng cho toàn bộ các chuyên ngành. Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển: Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương năm 2020; có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 hoặc TOEFL 499 ITP hoặc TOEFL Z5 iBT hoặc TOEIC (L&R) 595 trở lên trong thời hạn (tính đến ngày 30-8-2020); hoặc có giấy chứng nhận đạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi gồm: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học và Ngoại ngữ trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trở lên; hoặc học 3 năm THPT tại các lớp chuyên: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học thuộc các trường chuyên cấp tỉnh/thành phố với học lực Khá trở lên và hạnh kiểm Tốt các năm lớp 10, 11, 12. Tổng điểm các môn thi trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển của trường. Đối với chuyên ngành Kiến trúc và nội thất, thí sinh phải có kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật do các trường ĐH tổ chức thi trong các năm 2018, 2019, 2020.

Trường hợp có nhiều thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vào cùng một chuyên ngành thì ưu tiên thí sinh có tổng điểm xét tuyển cao hơn.

Hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển theo phương thức 2 gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng kết hợp (theo mẫu); bản sao (công chứng) chứng chỉ Tiếng Anh còn trong thời hạn sử dụng (tính đến ngày 30-8-2020) hoặc bản sao giấy chứng nhận đạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trở lên hoặc bản sao học bạ THPT (công chứng) đối với các thí sinh học tại các lớp chuyên thuộc các trường chuyên cấp tỉnh/thành phố; bản sao kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020; giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có ưu tiên). Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/nguyện vọng.

Đối với phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện THPT (xét học bạ). Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương năm 2018, 2019, 2020; hạnh kiểm lớp 12 xếp loại Khá trở lên; tổng điểm trung bình học tập các môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển của trường. Đối với chuyên ngành Kiến trúc và nội thất, thí sinh phải có kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật do các trường ĐH tổ chức thi trong các năm 2018, 2019, 2020.

Trong đó: Điểm trung bình học tập các môn trong tổ hợp xét tuyến = (Tổng điểm trung bình 3 môn trong tổ hợp xét tuyển trong 3 năm lớp 10, 11, 12)/3

Hồ sơ, lệ phí đăng ký xét tuyển đối với phương thức 3 gồm: Bản sao (công chứng) học bạ THPT; phiếu đăng ký xét tuyển theo kết quả 3 năm THPT (theo mẫu); giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có ưu tiên). Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/nguyện vọng.

Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ

Đối với phương thức 1: Xét tuyển dựa trên điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020, thời gian nộp hồ sơ theo lịch của Bộ GD-ĐT; thí sinh đăng ký tại các trường THPT hoặc các điểm tiếp nhận đăng ký do các sở GD-ĐT quy định.

Đối với phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp, thời gian tiếp nhận hồ sơ xét tuyển: Từ ngày 15-8 đến 30-8-2020. Thí sinh có thể nộp trực tiếp hoặc gửi chuyển phát qua bưu điện.

Đối với phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện THPT (xét học bạ), thời gian tiếp nhận hồ sơ xét tuyển: Từ ngày 1-7 đến 30-8-2020. Thí sinh có thể nộp trực tiếp hoặc gửi chuyển phát qua bưu điện.

Đối với các thí sinh đăng ký dự thi môn năng khiếu Vẽ Mỹ thuật dùng trong xét tuyển vào chuyên ngành Kiến trúc và nội thất, thời gian tiếp nhận hồ sơ xét tuyển: Từ ngày 1-7 đến 15-8-2020. Tổ chức thi trước 30-8-2020. Thí sinh có thể nộp trực tiếp hoặc gửi chuyển phát qua bưu điện về Phòng Đào tạo - Trường ĐH Hàng hải Việt Nam (284 Lạch Tray, Q.Lê Chân, TP.Hải Phòng). Lệ phí thi tuyển: 300.000 đồng.

CHUYÊN NGÀNH

MÃ CHUYÊN NGÀNH

TỔ HỢP

CHỈ TIÊU

NHÓM KỸ THUẬT & CÔNG NGHỆ (27 chuyên ngành )

1. Điều khiển Tàu biển

7840106D101

A00
A01
C01
D01

130

2. Khai thác Máy tàu biển 

7840106D102

90

3. Quản lý Hàng hải

7840106D129

30

4. Điện tử Viễn thông

7520207D104

90

5. Điện tự động Giao thông vận tải 

7520216D103

45

6. Điện tự động Công nghiệp 

7520216D105

90

7. Tự động hóa Hệ thống điện 

7520216D121

90

8. Máy Tàu thủy 

7520122D106

45

9. Thiết kế Tàu & Công trình ngoài khơi 

7520122D107

45

10. Đóng tàu & Công trình ngoài khơi 

7520122D108

45

11. Máy & Tự động hóa Xếp dỡ 

7520103D109

45

12. Kỹ thuật Cơ khí 

7520103D116

90

13. Kỹ thuật Cơ Điện tử 

7520103D117

60

14. Kỹ thuật Ô tô 

7520103D122

60

15. Kỹ thuật Nhiệt lạnh 

7520103D123

45

16. Máy & Tự động Công nghiệp 

7520103D128

45

17. Xây dựng Công trình Thủy 

7580203D110

45

18. Kỹ thuật An toàn Hàng hải 

7580203D111

45

19. Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp

7580201D112

75

20. Công trình Giao thông & Cơ sở hạ tầng 

7580205D113

45

21. Công nghệ Thông tin

7480201D114

100

22. Công nghệ Phần mềm

7480201D118

45

23. Kỹ thuật Truyền thông & Mạng máy tính 

7480201D119

45

24. Kỹ thuật Môi trường

7520320D115

90

25. Kỹ thuật Công nghệ Hóa học

7520320D126

45

26. Quản lý Công trình Xây dựng 

7580201D130

30

27. Kiến trúc & nội thất (Vẽ MT hệ số 2) Đăng ký thi Vẽ Mỹ thuật từ 1-7-2020

7580201D127

H01, H02
H03, H04

30

NHÓM NGOẠI NGỮ (2 chuyên ngành)

28. Tiếng Anh Thương mại (Tiếng Anh hệ số 2)

 Tiếng Anh hệ số 2

7220201D124

D01, A01
D10, D14

90

 29. Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh hệ số 2)

7220201D125

90

NHÓM KINH TẾ LUẬT (8 chuyên ngành)

30. Kinh tế Vận tải Biển 

7840104d401

A00, A01
C01, D01

135

31. Kinh tế Vận tải Thủy 

7840104D410

60

32. Logistics & Chuỗi cung ứng

7840104D407

135

33. Kinh tế Ngoại thương 

7340120D402

130

34. Quản trị Kinh doanh 

7340101D403

80

35. Quản trị Tài chính Kế toán 

7340101D404

135

36. Quản trị Tài chính Ngân hàng 

7340101D411

45

37. Luật Hàng hải

7380101D120

90

CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO (4 chuyên ngành)

38. Kinh tế Vận tải Biển (CLC) 

7840104H401 

A00, A01
C01, D01

90

39. Kinh tế Ngoại thương (CLC) 

7340120H402 

80

40. Điện tự động Công nghiệp (CLC)

7520216H105

60

41. Công nghệ Thông tin (CLC)

7480201H114

60

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (3 chuyên ngành)

42. Quản lý Kinh doanh & Marketing

7340101A403

D15, A01
D07, D01

80

43. Kinh tế Hàng hải

7840104A408

60

44. Kinh doanh Quốc tế & Logistics

7340120A409

80

CHƯƠNG TRÌNH CHỌN (2 chuyên ngành)

45. Điều khiển Tàu biển

7840106S101

A00, A01
C01, D01

30

46. Khai thác Máy tàu biển

7840106S102

30

Ghi chú: Tổ hợp môn xét tuyển: A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Anh; C01: Toán, Văn, Lý; D01: Toán, Văn, Anh; D07: Toán, Hóa, Anh; D10: Toán, Địa, Anh; D14: Văn, Sử, Anh; D15: Văn, Địa, Anh; H01: Toán, Văn, Vẽ MT; H02: Toán, Anh, Vẽ MT; H04: Toán, Hóa, Vẽ MT.

CHUYÊN NGÀNH

MÃ CHUYÊN NGÀNH

NGƯỠNG ĐBCL ĐẦU VÀO

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

1. Điều khiển Tàu biển 

7840106D101 

14

14

18

2. Khai thác Máy tàu biển 

7840106D102 

14

14

18

3. Quản lý Hàng hải

7840106D129 

14

14

18

4. Điện tử Viễn thông 

7520207D104 

14

14

18

5. Điện tự động Giao thông vận tải 

7520216D103 

14

14

18

6. Điện tự động Công nghiệp 

7520216D105 

14

14

18

7. Tự động hóa Hệ thống điện 

7520216D121 

14

14

18

8. Máy Tàu thủy 

7520122D106 

14

14

18

9. Thiết kế tàu & Công trình ngoài khơi 

7520122D107 

14

14

18

10 Đóng tàu & Công trình ngoài khơi 

7520122D108 

14

14

18

11. Máy & Tự động hóa Xếp dỡ 

7520103D109 

14

14

18

12. Kỹ thuật Cơ khí 

7520103D116 

14

14

18

13. Kỹ thuật Cơ Điện tử 

7520103D117 

14

14

18

14. Kỹ thuật Ô tô 

7520103D122

14

14

18

15. Kỹ thuật Nhiệt lạnh 

7520103D123 

14

14

18

16. Máy & Tự động Công nghiệp 

7520103D128 

14

14

18

17. Xây dựng Công trình Thủy 

7580203D110 

14

14

18

18. Kỹ thuật An toàn Hàng hải 

7580203D111 

14

14

18

19. Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp 

7580201D112 

14

14

18

20. Công trình Giao thông & Cơ sở hạ tầng 

7580205D113 

14

14

18

21. Công nghệ Thông tin 

7480201D114 

14

14

18

22. Công nghệ Phần mềm 

7480201D118 

14

14

18

23. Kỹ thuật Truyền thông & Mạng máy tính 

7480201D119 

14

14

18

24. Kỹ thuật Môi trường 

7520320D115 

14

14

18

25. Kỹ thuật Công nghệ Hóa học 

7520320D126 

14

14

18

26. Quản lý Công trình Xây dựng 

7580201D130 

14

14

18

27. Kiến trúc & Nội thất 

7580201D127 

14

14

18

28. Tiếng Anh Thương mại

7220201D124

14

14

-

29. Ngôn ngữ Anh 

7220201D125 

14

14

-

30. Kinh tế Bận tải Biển 

7840104D401 

14

14

-

31. Kinh tế Vận tải Thủy 

7840104D410 

14

14

-

32. Logistics & Chuỗi cung ứng 

7840104D407 

14

14

-

33. Kinh tế Ngoại thương 

7340120D402 

14

14

-

34. Quản trị Kinh doanh 

7340101D403 

14

14

-

35. Quản trị Tài chính Kế toán 

7340101D404 

14

14

-

36. Quản trị Tài chính Ngân hàng 

7340101D411 

14

14

-

37. Luật Hàng hải 

7380101D120 

14

14

-

38. Kinh tế Vận tải Biển (CLC) 

7840104H401 

14

14

-

39. Kinh tế Ngoại thương (CLC) 

7340120H402 

14

14

-

40. Điện Tự động Công nghiệp (CLC)

7520216H105 

14

14

18

41. Công nghệ Thông tin (CLC) 

7480201H114 

14

14

18

42. Quản lý Kinh doanh & Marketing 

7340101A403 

14

14

-

43. Kinh tế Hàng hải 

7840104A408 

14

14

-

44. Kinh doanh Quốc tế & Logistics 

7340120A409 

14

14

-

45. Điều khiển Tàu biển (Chọn) 

7840106S101 

14

14

18

46. Khai thác Máy tàu biển (Chọn)

7840106S102

14

14

18

Theo CNTS của báo Tuổi Trẻ